Luật thuế thu nhập cá nhân nên xem

Thảo luận trong 'RAO VẶT TỔNG HỢP' bắt đầu bởi Mai, 26/8/17.

  1. Mai

    Mai Guest

    D.C Flat
    Một số điểm cơ bản của Luật thuế thu nhập cá nhân nên xem
    Thực hiện chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2005 đến 2010, ngày 21/11/2007 Quốc hội khoá XII tại kỳ họp thứ 2 đã thông qua Luật thuế Thu nhập cá nhân (TNCN). Luật đã thể chế hoá đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực tài chính mà Đại hội Đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ IX, lần thứ X đã đề ra là "Áp dụng thuế TNCN thống nhất và thuận lợi cho mọi đối tượng chịu thuế, điều chỉnh chính sách thuế theo hướng giảm và ổn định thuế suất, mở rộng diện đối tượng thu, điều tiết hợp lý thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội và tạo động lực phát triển nền kinh tế". ( Xem thêm: go oc cho nhap khau)

    Một số điểm cơ bản của Luật thuế thu nhập cá nhân

    [​IMG]

    Luật Thuế TNCN đã thay thế Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao. Đây là một đạo luật mới được ban hành tại Việt Nam và được áp dụng các quy định tiên tiến về phương pháp tính thuế, cơ chế quản lý thuế; chú trọng kiểm tra, kiểm soát thu nhập và điều tiết, phân phối lại thu nhập; thu hẹp hợp lý sự chênh lệch về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư; quy định mới về giảm trừ gia cảnh, giảm trừ một số phụ cấp, trợ cấp, các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo trước khi tính thuế...
    Để bạn đọc hiểu rõ các quy định của văn bản Luật này và có thể tự xác định mình có phải là người trong diện được điều tiết thu nhập hay không; đồng thời hiểu hơn về trách nhiệm và nghĩa vụ khi được góp những đồng tiền thuế từ thu nhập của mình để xây dựng quê hương đất nước, xin giới một số điểm cơ bản của Luật thuế TNCN như sau:
    Về đối tượng nộp thuế:
    Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam. Tuy nhiên phải phân biệt được cá nhân cư trú và không cư trú vì mức điều tiết rất khác nhau: Cá nhân cư trú là người có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tròn 12 tháng liên tục; hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, gồm nơi đăng ký thường trú hoặc có nơi thuê nhà để ở theo hợp đồng thuê có thời hạn. Cá nhân không cư trú là người không có các điều kiện trên.
    Luật Thuế TNCN cũng đã chuyển cá nhân và nhóm cá nhân kinh doanh; hộ kinh doanh cá thể; cá nhân hành nghề độc lập thuộc đối tượng nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp(TNDN) sang đối tượng nộp thuế TNCN. Như vậy diện người nộp thuế được mở rộng hơn trước đây.

    Về Thu nhập chịu thuế: Có thể chia thành 2 nhóm thu nhập:
    Nhóm 1: Thu nhập từ hoạt động kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công: Thu nhập từ kinh doanh: Là thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ; thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, gồm: Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công; các khoản phụ cấp, trợ cấp (trừ một số khoản phụ cấp, trợ cấp không chịu thuế được quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 3 của Luật này); tiền thù lao dưới các hình thức; tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý và các tổ chức; các khoản lợi ích khác mà đối tượng nộp thuế nhận được bằng tiền hoặc hiện vật; tiền thưởng (trừ các khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu, tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền...không chịu thuế).
    Nhóm thu nhập này có tính chất thường xuyên và được áp dụng theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần sau đây:

    Cách tính thuế đối với 2 khoản thu nhập này là:
    + Về thu nhập chịu thuế từ kinh doanh là tổng doanh thu trừ đi các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế từ kinh doanh trong kỳ tính thuế.
    + Về thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế từ đi các khoản giảm trừ các khoản theo quy định tại điều 19,20. Cụ thể:
    Giảm trừ gia cảnh (áp dụng đối với cá nhân cư trú), cụ thể: Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 4 triệu đồng/tháng; Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 1,6 triệu đồng/tháng. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế.
    Người phụ thuộc là người mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm: Con chưa thành niên; con bị tàn tật, không có khả năng lao động; các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức quy định, bao gồm: con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.
    Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo
    (áp dụng đối với cá nhân cư trú), bao gồm: Các khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa; khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học.

    Nhóm 2: Các khoản thu nhập có tính chất không thường xuyên, bao gồm: 1.Thu nhập từ đầu tư vốn: Tiền lãi cho vay; lợi tức cổ phần; thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, trừ thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ. 2.Thu nhập từ chuyển nhượng vốn. 3. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản: Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở; thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước; các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản. 4.Thu nhập từ trúng thưởng: Trúng thưởng xổ số; trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại; trúng thưởng trong các hình thức cá cược, casino; trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác. 5. Thu nhập từ bản quyền. 6. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại. 7. Thu nhập từ nhận thừa kế. 8. Thu nhập từ nhận quà tặng.
    Nhóm thu nhập này sau khi xác định được từng loại thu nhập tính thuế thì áp dụng theo Biểu thuế toàn phần sau đây:

    Về Thu nhập được miễn thuế:
    Các loại thu nhập sau đây được miễn nộp thuế TNCN: 1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
    2.Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất. 3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất. 4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau. 5. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường. 6. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất. 7. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ. 8. Thu nhập từ kiều hối. 9. Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật. 10. Tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả. 11. Thu nhập từ học bổng. 12. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật. 13. Thu nhập nhận được từ các quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận. 14. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức Chính phủ và phi Chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

    Về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú:
    - Tổ chức, cá nhân trả thu nhập và đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú có trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế được quy định: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế vào ngân sách nhà nước và quyết toán thuế đối với các loại thu nhập chịu thuế trả cho đối tượng nộp thuế; Cá nhân có thu nhập chịu thuế có trách nhiệm kê khai, nộp thuế vào ngân sách nhà nước và quyết toán thuế đối với mọi khoản thu nhập theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
    - Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm cung cấp thông tin về thu nhập và người phụ thuộc của đối tượng nộp thuế thuộc đơn vị mình quản lý theo quy định của pháp luật.
    Luật Thuế TNCN sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009. Để vận dụng tốt chính sách thuế TNCN vào cuộc sống một cách có hiệu quả nhất, mọi tổ chức, cá nhân đều phải có trách nhiệm tìm hiểu, nghiên cứu Luật nhằm tránh những lỗi vi phạm không đáng có. Đồng thời vừa nâng cao trách nhiệm của mọi cá nhân đối với cộng đồng, vừa đảm bảo sự công bằng trong toàn xã hội./.
     

Chia sẻ nóng

 
Tiêu đề
Trả lời Đọc
Bài viết cuối
  1. hanatc89
    Trả lời:
    0
    Đọc:
    5
  2. NguyenThuThao92
    Trả lời:
    0
    Đọc:
    4
  3. kinhotosaigon
    Trả lời:
    0
    Đọc:
    5
  4. phamphuong45
    Trả lời:
    3
    Đọc:
    11
  5. adg19103
    Trả lời:
    0
    Đọc:
    5
  6. adg19103
    Trả lời:
    0
    Đọc:
    4
  7. voicsa
    Trả lời:
    0
    Đọc:
    3
  8. adg19103
    Trả lời:
    0
    Đọc:
    3
  9. duykhangv374
    Trả lời:
    0
    Đọc:
    2
  10. toaneriko
    Trả lời:
    0
    Đọc:
    2
  11. HoangHonghcm2132
    Trả lời:
    0
    Đọc:
    5
Đang tải...

Chia sẻ trang này